Website đang bảo trì. Vui lòng liên hệ nhà phát triển website để được hỗ trợ. Xem thêm

Huyệt ở tay

Đăng lúc 22:19:37 17/11/2019

Các huyệt ở tay, cách xác định huyệt bằng giải phẩu, cách xác định huyệt bằng vị trí, tác dụng của huyệt tay

Cách xác định Các huyệt ở tay:

Huyệt Hợp cốc :  
▪  Vị trí: từ điểm giữa xương bàn tay 2 đo ra phía ngoài 1 khoát ngón tay. 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là cơ gian cốt mu tay, bờ trên cơ khép ngón tay cái, bờ trong gân cơ duỗi dài 
ngón tay cái. 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ và dây thần kinh tay quay. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6-C7. 
▪  Tác dụng: điều trị đau bàn tay, đau ngón tay, đau dọc bờ ngoài cẳng tay, cánh tay, đau 
vai, liệt chi trên, đau họng, đau răng, liệt mặt,nhức đầu, trúng phong, sốt cao… 

Huyệt hợp cốc

Huyệt Ngoại quan :  
▪  Vị trí: Trên nếp gấp sau cổ tay 2 thốn, giữa xương quay và xương trụ. 

-  Giải phẫu:  
-  Dưới da là khe giữa các cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi dài riêng ngón tay cái ở 
ngoài, với các cơ duỗi riêng ngón tay út và cơ duỗi riêng ngón tay trỏ ở trong, giữa 
màng gian cốt. 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7. 
▪  Tác dụng: Trị đau khớp cổ tay, đau cẳng tay, đau cánh tay,bàn tay co duỗi khó khăn,  
ù tai, điếc tai, mắt mờ, nhức đầu, sốt… 

Huyệt Dương trì : 
▪  Vị trí: Trên nếp gấp sau cổ tay, giữa gân cơ duỗi chung các ngón và gân cơ duỡi riêng 
ngón út. 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là khe giữa gân cơ duỗi chung ngón tay và duỗi riêng ngón tay trỏ ở ngoài với 
gân cơ duỗi riêng ngón tay út ở trong, khe giữa đầu dưới xương quay và xương trụ, ở 
trên xương nguyệt. 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C8 hoặc D1. 
▪  Tác dụng: Trị đau khớp cổ tay, đau cẳng tay, đau cánh tay,bàn tay co duỗi khó khăn,  
ù tai, điếc tai, mắt mờ, nhức đầu, sốt…

Huyệt Nội quan :  
▪  Vị trí: Trên nếp gấp trước cổ tay 2 thốn, giữa khe 2 gân cơ gấp cổ tay quay (M. Flexor 
carpi radialis) và gân cơ gan tay dài (M. Palmaris longus). 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là khe giữa gân cơ gan tay lớn, gân cơ gan tay bé, gân cơ gấp dài ngón tay cái, 
-  gân cơ gấp chung ngón tay nông và sâu, cơ sấp vuông, màng gian cốt quay và trụ. 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa, các nhánh của dây thần 
kinh trụ. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1 hoặc C6. 
▪  Tác  dụng: Trị đau mặt trước  cẳng  tay,đau vùng trươc tim, hồi  hộp,  mất  ngủ,  hay 
quên,tâm phiền… 

Huyệt nội quan

Huyệt Thần môn :  
▪  Vị trí: trên nếp gấp cổ tay, giữa xương đậu và đầu dưới xương trụ, bờ ngoài gân cơ gấp 
cổ tay trụ. 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là gân cơ trụ trước, xương đậu và xương tháp. 
-  Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh trụ. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1. 
▪  Tác dụng: Trị đau nhức cổ tay, hay quên, mất ngủ, đau vùng trươc tim, hồi hộp, đánh 
trống ngực, động kinh… 

Huyệt Thái uyên : 
▪  Vị trí: trên nếp gấp trước cổ tay, ở bờ ngoài động mạch quay. 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là rãnh mạch quay. Rãnh ở đoạn này cấu tạo bởi gân cơ dạng dài và gân 
cơ duỗi ngắn ngón tay cái (ở ngoài). Gân cơ gang tay to và gân cơ gấp chung nông 
các ngón tay (ở trong). Gân cơ gấp dài ngón tay cái và xương thuyền (ở đáy). 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh quay. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6. 
▪  Tác dụng: điều trị sưng đau cổ tay, đau bờ ngoài mặt trước cánh tay, cẳng tay, đau ngực, 
ho, hen, đau họng… 

Huyệt Thông lý :   
▪  Vị trí: Trên huyệt Thần môn 1 thốn, bờ ngoài gân gấp cổ tay trụ.  
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là khe giữa gân cơ trụ trước và gân cơ gấp chung sâu các ngón tay, cơ gấp 
vuông, xương trụ. 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây trụ. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1. 
▪  Tác dụng: trị đau cổ tay, cẳng tay, hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ, hay quên, nói 
khó… 

Huyệt Liệt khuyết:  
▪  Vị trí: trên nếp gấp trước cổ tay 1,5 thốn, phía ngoài xương quay. Hoặc lấy 2 kẽ ngón 
cái và ngón trỏ 2 bàn tay bắt chéo nhau, huyệt ở bờ ngoài xương quay và ngay dưới đầu 
ngón trỏ. 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là bờ trong - trước của gân cơ ngửa dài, cơ gấp dài ngón cái, chỗ bám của cơ 
sấp vuông vào xương quay. 
-  Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh giữa. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6. 

Huyệt Khúc trì :  
▪  Vị trí: co tay 90o, huyệt ở đầu ngoài nếp gấp khuỷu tay. 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là chỗ bám của cơ ngửa dài, cơ quay 1, cơ ngửa ngắn khớp khủy. 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6. 
▪  Tác dụng: điều trị đau khớp khuỷu, đau cẳng tay, cánh tay, liệt chi trên, viêm họng, sốt, 
nổi mẫn, dị ứng…

Huyệt khúc trì

Huyệt Thủ tam lý: 
▪  Vị trí: Trên đường nối huyệt Dương khê và huyệt Khúc trì, dưới huyệt Khúc trì 2 
thốn. 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là bờ sau cơ ngửa dài, cơ ngửa ngắn và xương quay 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6. 
▪  Tác dụng: Trị đau khuỷu tay, cánh tay, liệt chi trên… 

Huyệt Thiên lịch :  
▪  Vị trí: trên đường nối từ huyệt Dương Khê đến huyệt Khúc Trì, trên huyệt Dương Khê 
3 thốn 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là cơ duỗi ngắn ngón tay cái, cơ dạng dài ngón tay cái.

-  Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh quay. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6. 
▪  Tác dụng: điều trị đau cẳng tay, cánh tay, đau vai, đau họng, chảy máu cam… 

Huyệt Hậu khê :  
▪  Vị trí: Ở cạnh trong bàn tay, trên đường tiếp da gan và da lưng bàn tay, ngang chổ nối 
thân và đầu xa xương bàn ngón 5. 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là cơ dạng ngón tay út, bờ trong cơ gấp ngắn ngón tay, cơ đối ngón út, bờ trong 
đầu dưới xương bàn tay thứ 5. 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1. 
▪  Tác dụng: Trị ngón 5 co duỗi khó, đau cạnh trong bàn tay, đau mõi cổ gáy, nhức đầu, 
chảy máu cam, ù tai, điếc tai, đau mắt, sốt rét, động kinh…

Huyệt hậu khê

Huyệt Uyển cốt :  
▪  Vị trí: Ở cạnh trong bàn tay, trên đường tiếp da gan và da lưng bàn tay, giữa xương bàn 
ngón 5 và xương móc. 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là cơ da gan tay, cơ dạng ngón út, chỗ lõm giữa đầu trên xương bàn tay 5 và 
xương tháp, đáy chỗ lõm là xương móc. 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1. 
▪  Tác dụng: Trị đau nhức  bàn tay,  cổ tay, đau mặt trong cẳng tay, cánh tay, đau đầu, 
cứng gáy, ù tai, mắt mờ, sốt… 

Huyệt Chi chính : 
▪  Vị trí: Trên đường nối huyệt Dương cốc (đầu xương trụ) đến huyệt Tiểu hải (trong rảnh 
ròng rọc khuỷu) trên Dương cốc 5 thốn.  
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là khe giữa cơ trụ trước và cơ trụ sau, chỗ bám vào xương của cơ duỗi riêng 
ngón tay trỏ và cơ gấp chung sâu các ngón tay xương trụ. 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ và dây thần kinh quay. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1. 
▪  Tác dụng: Trị ngón tay không co được, cứng cổ gáy, hoa mắt, mất ngủ, hay quên. 

Huyệt chi chi chính

Huyệt Lao cung :  
▪  Vị trí: Trên đường văn tim (tâm đạo), ở giữa khe xương bàn tay 3 và 4. 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là cân tay giữa, cơ giun, phía trong gân gáp ngón giữa của cơ gấp chung ngón 
tay nông và sâu, cơ gian cốt gan tay và cơ gian cốt mu tay, bờ trong đầu dưới xương 
bàn tay 3. 
-  Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh trụ. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7 hoặc C8. 
▪  Tác dụng: Trị bàn tay run, ra mồ hôi tay, đau vùng trươc tim, , hồi hộp, tâm phiền… 

Huyệt lao cungCHUYỂN GIAO GỘI ĐẦU DƯỠNG SINH

DƯỠNG SINH TRUNG NGUYÊN

Địa chỉ