Website đang bảo trì. Vui lòng liên hệ nhà phát triển website để được hỗ trợ. Xem thêm

Huyệt vùng chân

Đăng lúc 23:05:34 22/11/2019

Các xác định vị trí Huyệt vùng chân bằng giải phẩu, bằng cách đo và bằng hình ảnh, tác dụng của huyệt vùng chân

Huyệt vùng chân. 
1. Túc tam lý :  
▪  Vị trí: Hõm dưới ngoài xương bánh chè đo xuống 3 thốn, cách mào chày 1 khoát ngón 
tay.  
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là cơ cẳng chân trước, chỗ bám các thớ gân cơ 2 đầu đùi, khe giữa xương chầy 
và xương mác, màng gian cốt. 
-  Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh hông to, nhánh của dây thần kinh 
chầy trước. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5. 
▪  Tác dụng: trị đau sưng gối, liệt ½ người, đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa, tắt tia sữa, viêm 
tuyến vú, nâng tổng trạng…

Huyệt Túc Tam Lý

2. Phong long :  
▪  Vị trí: Bờ trước mắt cá ngoài đo lên 8 thốn. Huyệt nằm trong khe cơ duỗi chung các 
ngón và cơ mác bên ngắn (vểnh bàn chân và xoay ngoài để nhìn rõ khe cơ).  
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là khe giữa cơ duỗi chung các ngón chân và cơ mác bên ngắn, ở sâu là cơ duỗi 
dài riêng ngón chân cái, xương mác. 
-  Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chầy trước và nhánh của dây thần 
kinh cơ-da. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5. 
▪  Tác dụng: trị đau nhức tại chổ, liệt ½ người, đau bụng, đau ngực, đau họng, đau đầu, 
nôn, đờm tích, hen suyễn, điên cuồng…
Huyệt Phong Long

3. Âm lăng tuyền : 
▪  Vị trí: huyệt nằm sát bờ sau trong xương chày, chỗ nối thân và lồi cầu trong xương 
chày.  
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là bờ sau-trong và mặt sau đầu xương chầy, chỗ bám của cơ kheo, dưới chỗ 
bám của cơ bán mạc, mặt trước cơ sinh đôi trong. 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau và nhánh của dây thần 
kinh hông kheo. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3. 
▪  Tác dụng: trị sưng đau khớp gối, ăn kém, phù, tiểu đêm, tiểu khó, rối loạn kinh nguyệt, 
đau bụng kinh, rong kinh, mất ngủ. 

Huyệt huyết hải

4. Huyết hải : 
▪  Vị trí: điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn, đo vào trong 2 thốn.  
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là khe giữa cơ may và cơ rộng trong, cơ rộng giữa xương đùi. 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh đùi. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3. 
▪  Tác dụng: trị đau mặt trong đùi, đau khớp gối, mẩn ngứa, dị ứng , rối loạn kinh nguyệt…

5. Tam âm giao :  
▪  Vị trí: đỉnh cao mắt cá trong đo lên 3 thốn, sát bờ sau trong xương chày.  
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là bờ sau-trong xương chầy, bờ trước cơ gấp dài các ngón chân và cơ cẳng 
chân sau. 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây chầy sau. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4. 
▪  Tác dụng: trị đau cẳng chân, tiêu hóa kém, đầy bụng, kinh nguyệt không đều, rong kinh, 
khí hư, bế kinh, di mộng tinh, tiểu khó, tiểu gắt, tiểu đêm, đái dầm, toàn thân nặng nề, mất 
ngủ…  

Huyệt tam âm giao

6. Thừa sơn : 
▪  Vị trí: Ở mặt sau cẳng chân, chỗ gặp nhau 2 bờ dưới cơ sinh đôi. 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là góc giữa cơ sinh đôi ngoài và trong, cơ dép, góc giữa cơ gấp dài các ngón 
chân và cơ gấp dài ngón chân cái, cơ chầy sau, màng gian cốt. 

-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2. 
▪  Tác dụng: Trị đau cẳng chân, vọp bẻ, liệt chi dưới… 

Huyệt thừa sơn

7. Phi dương : 
▪  Vị trí: Từ huyệt Côn lôn (giữa mắt cá ngoài và gân gót) đo thẳng lên 7 thốn.  
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là bờ ngoài chỗ tiếp nối giữa phần thịt với phần gân của cơ sinh đôi ngoài, cơ 
dép, cơ gấp dài ngón chân cái, cơ chày sau, màng gian côt. 
-  Thần kinh vận động cơ là các nhánh dây thần kinh chày sau. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2 hoặc L5. 
▪  Tác dụng: Trị đau cẳng chân, đau mõi lưng, đau đầu, hoa mắt…

 

8. Hoàn khiêu :  

Vị trí: Trên đường nối từ mấu chuyển lớn xương đùi đến mỏm cùng cụt, huyệt ở ngay 
điểm nối 1/3 ngoài và 2/3 trong của đường này. 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là cơ mông to, bờ dưới cơ tháp, bờ trên cơ sinh đôi trên. 
-  Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mông trên, dây thần kinh mông dưới 
và các nhánh của đám rối thần kinh cùng. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L2. 
▪  Tác dụng: Trị đau mông đùi, đau khớp háng, đau thần kinh tọa, liệt chi dưới…

 

9. Dương lăng tuyền : 
▪  Vị trí: Hõm trước, dưới đầu trên xương mác. 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là khe giữa cơ mác bên dài và cơ duỗi chung các ngón chân, phía trước và 
trong đầu trên xương mác. 
-  Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh cơ-da và dây thần kinh chầy trước. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5. 
▪  Tác dụng: Trị đau khớp gối, đau thần kinh tọa, liệt chi dưới, đau ½ đầu, đau hông sườn, 
tay chân co cứng…

Huyệt dương lăng tuyến

10. Quang minh :  
▪  Vị trí: Trên mắt cá ngoài 5 thốn, sát bờ trước xương mác. 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là khe giữa cơ duỗi chung các ngón chân và cơ mác bên ngắn, bờ trước xương 
mác. 
-  Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chày trước và nhánh của dây thần 
kinh cơ-da cẳng chân. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5. 
▪  Tác dụng: Trị đau khớp cổ chân, đau khớp gối, đau cẳng chân, đau hông sườn, liệt chi 
dưới, hoa mắt, mờ mắt…
Huyệt quang minh

11. Lãi câu :  
▪  Vị trí: Từ đỉnh cao mắt cá trong đo lên 5 thốn, huyệt ở khoảng 1/3 sau mặt trong xương 
chày 
▪  Giải phẫu:  
-  Dưới da là mặt trước-trong của xương chày. 
-  Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4. 
▪  Tác dụng: Trị đau cẳng chân, kinh nguyệt không đều, băng huyết, tiểu khó… 

CHUYỄN GIAO GỘI ĐẦU DƯỠNG SINH TRUNG NGUYÊN

Địa chỉ